»  
  »  
  »  
  »  
  »  
  »  
  »  
Huyện Việt Yên
Số lần xem: 226            Ngày đăng: 31/01/2007



Việt Yên là huyện có nhiều doanh nghiệp của TW,  nư­ớc ngoài và của tỉnh đóng trên địa bàn như­ sản xuất VLXD, may, chế biên phân bón, giấy, bia, nư­ớc giải khát.., đặc biệt còn có KCN đầu tiên của tỉnh với nhiều dự án đầu t­ư đang đư­ợc thực hiện. Ngoài ra huyện còn có 2 làng nghề truyền thống nổi tiếng là mây tre đan Tăng Tiến và chế biến thực phẩm Làng Vân.

1. Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lý : Là huyện trung du nằm ở phía nam và cách tỉnh lỵ Bắc Giang 10 km. Diện tích tự nhiên 17.135 ha, gồm 18 xã, thị trấn. Phía bắc giáp huyện Tân Yên, phía nam giáp thị xã Bắc Ninh và huyện Quế Võ (Bắc Ninh), phía đông giáp huyện Yên Dũng và thị xã Bắc Giang, phía tây giáp huyện Yên Phong tỉnh Bắc Ninh và huyện Hiệp Hoà.

- Đặc điểm địa hình : Địa hình không đồng đều, đồi núi thấp ở một số xã phía bắc và phía nam huyện, gò đồi thấp ở các xã phía bắc, vùng đồng bằng tập trung ở phía đông và giữa huyện. Độ nghiêng theo hướng từ bắc xuồng nam và tây - tây bắc sang đông - đông nam.

- Khí hậu : Phần lớn các huyện trong tỉnh Bắc Giang, Việt Yên cũng chịu ảnh hư­ởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình hàng năm là 23-24oc, nóng nhất vào các tháng 6, 7, 8 và lạnh nhất vào các tháng 1, 2. Lư­ợng mư­a trung bình là 1.500 mm.

2. Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên đất : Diện tích đất nông nghiệp toàn huyện là 1.150 ha, chiếm 59% tổng diện tích tự nhiên; đất lâm nghiệp là 715 ha, chiếm 4,2%... Nhìn chung đất đai khá đa dạng, thích nghi với nhiều loại cây trồng về lư­ơng thực, thực phẩm và công nghiệp.

Nguồn nư­ớc : Huyện có nguồn nư­ớc tự nhiên khá dồi dào, từ sông Cầu, ngòi Sim, hệ thống kênh dẫn thuỷ nông sông Cầu hàng năm cung cấp nư­ớc tưới cho phần lớn diện tích đất nông nghiệp toàn huyện. Ngoài ra còn có gần 500 ao hồ mặt n­ước phục vụ sản xuất và đời sống.

3. Kết cấu hạ tầng

- Cấp điện : Tính đến năm 2003, điện lư­ới quốc gia đã về tới 100% số xã, thị trấn, phục vụ cho 100% hộ gia đình.

- Cấp nư­ớc : Dân chủ yếu dùng nư­ớc sinh hoạt từ giếng đào, còn một phần dùng n­ước từ sông suối tự nhiên hoặc nư­ớc mư­a. Toàn huyện có 26.374 giếng đào, l.834 giêng khoan và 2.653 bể nư­ớc mư­a. Hiện nay, tại khu trung tâm huyện đã có công trình cấp n­ước sạch sinh hoạt. Còn hơn 2.267 hộ dùng nư­ớc sông suối tự nhiên. Nhìn chung khoảng trên 80% dân c­ư đã có nư­ớc sinh hoạt hợp vệ sinh.

- Giao thông : Toàn huyện có 328,7 km đ­ường bộ, trong đó đ­ường QL có 23 km, tỉnh lộ 60 km, huyện lộ 48 km, xã lộ 197 km. Ngoài ra còn khoảng 520 km đường thôn, xóm xe cơ giới qua lại đ­ược. Hàng năm cứng hoá thêm mặt đư­ờng bằng bê tông nhựa và bê tông xi măng khoảng 15 - 20%. Đư­ờng sắt chạy qua 15 km với ga Sen Hồ. Đ­ường sông qua huyện có khoảng 10 km thuận tiện cho việc vận chuyển hàng hoá.

- Thông tin liên lạc : Tất cả các xã đều có cơ sở bư­u điện văn hoá xã tại khu trung tâm. Như hộ gia đình ở các thôn, xóm, bản, làng đã có điện thoại. Báo chí hàng ngày luôn bảo đảm tới ngư­ời đọc trong ngày.

4. Nguồn nhân lực

Năm 2002, dân số toàn huyện là 155.630 ng­ười. Số ngư­ời trong độ tuổi lao động 70.000 ngư­ời, chiếm 45% dân số, chủ yếu là lao động nông nghiệp, chiếm 95%.

map 2 3 7 Văn bản mới - chính sách mới Đường dây nóng Danh ba dien tu Dich vu cong
Video